Danh Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh

Như các bạn đã biết, danh từ đếm được có 2 dạng là danh từ số ít ( singular nouns) và danh từ số nhiều ( plural nouns). Tuy nhiên, danh từ số nhiều bất quy tắc ( irregular nouns) xuất hiện rất nhiều trong các tiếng Anh. Đây cũng là dạng bài tập xuất hiện rất nhiều trong các đề thi và thường khiến cho các thí sinh lúng túng. Để không bị mất điểm ở dạng bài tập này, các bạn chỉ có một cách là học thuộc các danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh. trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chuyển từ dạng số ít sang dạng số nhiều của các danh từ bất quy tắc nhé.

Bạn đang xem: Danh từ bất quy tắc trong tiếng anh

*

Thông thường, khi chuyển danh từ từ dạng số ít sang dạng số nhiều, chúng ta có 2 cách như sau:

Thêm -es vào sau các danh từ tận cùng bằng s, x, ch, sh.

Ví dụ: glasses, boxes, watches, brushes,…

Các trường hợp còn lại thêm -s vào sau các danh từ.

Ví dụ: cats, dogs, umbrellas,…

*

Tuy nhiên, sẽ có những trường hợp các danh không theo quy tắc trên. Cụ thể như sau:

Một số danh từ có dạng số ít và số nhiều giống nhau

sheep ( con cừu) deer ( con nai) fish ( con cá)

 swine ( con lợn) grouse ( gà rừng) salmon ( cá hồi)

 aircraft ( máy bay) trout ( cá hồi) plaice ( cá bơn sao)

 craft ( tàu, thuyền) squid ( cá chép) carp ( mực ống)

Ví dụ: There are a lot of sheep in the field.

( Có rất nhiều cừu trên đồng.)

Một số danh từ thay đổi khi ở dạng số nhiều

Số ít

Số nhiều

Nghĩa

man

woman

tooth

foot

child

mouse

louse

goose

person

ox

men

women

teeth

feet

children

mice

lice

geese

people

oxen

đàn ông

phụ nữ

răng

chân

đứa trẻ

con chuột

con rận

con ngỗng

người

con bò

Một số danh từ có nguồn gốc tiếng Hy Lạp

Một số danh từ có nguồn gốc tiếng Hy Lạp hoặc Latinh thường có dạng số nhiều đặc biệt theo quy tắc tiếng Hy Lạp hoặc Latinh

Số ít

Số nhiều

Nghĩa

formula

alumna

vertebra

focus

cactus

fungus

bacterium

curriculum

dictum

datum

criterion

phenomenon

dogma

stigma

basis

crisis

analysis

hypothesis

formulas, formulae

alumnae

vertebrae, vertebras

foci, focuses

cacti

fungi, funguses

bacteria

curricula

dicta

data

criteria

phenomena

dogmata

stigmata

bases

crises

analyses

hypotheses

công thức

nữ sinh

xương sống

tiêu điểm

cây xương rồng

nấm

vi khuẩn

chương trình giảng dạy

châm ngôn

dữ liệu

tiêu chuẩn

hiện tượng

giáo lý

vết, đốm

nền tảng

khủng hoảng

phân tích

giả thuyết

*

Đối với các danh từ tận cùng bằng y

Những danh từ tận cùng bằng y, trước y là 1 phụ âm đổi sang dạng số nhiều bằng cách đổi y→ i thêm es.

Ví dụ: lady → ladies

city → cities

baby → babies

Những danh từ tận cùng bằng y, trước y là 1 nguyên âm chỉ cần thêm -s.

Xem thêm: Các Thể Loại Văn Học Dân Gian Việt Nam, Các Thể Loại Văn Học Dân Gian

Ví dụ: play → plays

Các danh từ riêng tận cùng bằng -y, chỉ cần thêm -s mà không cần chú ý đến phía trước -y là nguyên âm hay phụ âm.

VÍ dụ: Do you know the Kennedys?

( Bạn có biết gia đình Kennedy không?)

Đối với các danh từ tận cùng bằng -f hoặc -fe

Một số danh từ tận cùng bằng f hoặc fe được tạo thành số nhiều bằng cách đổi f hoặc fe thành ves: calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, sheaf, chef, thief, wife, wolf.

Ví dụ: knife ( con dao) → knives ( những con dao)

leaf ( chiếc lá) → leaves ( những chiếc lá)

chef ( đầu bếp) → cheves ( những đầu bếp)

Các danh từ tận cùng bằng -f hoặc -fe khác thì thêm -s theo cách thông thường.

Ví dụ: roof ( mái nhà ) → roofs ( những mái nhà )

handkerchief ( khăn tay) → handkerchief ( những chiếc khăn tay)

cliff ( vách đá ) → cliffs ( những vách đá)

Một số danh từ tận cùng bằng -f có thể có 2 hình thức số nhiều.

Ví dụ: scarf ( khăn quàng cổ) → scarfs, scarves

dwarf ( người lùn) → dwarfs, dwarves

wharf ( cầu tàu ) → wharfs, wharves

hoof ( móng vuốt) → hoofs, hooves

*

Đối với các danh từ tận cùng bằng -o

Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + o đổi sang số nhiều bằng các thêm -es.

Ví dụ: tomato → tomatoes

hero → heroes

Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + o, các từ vay mượn của nước ngoài

hoặc các từ viết tắt chỉ cần thêm -s.

Ví dụ: photo → photos

radio → radios

zoo → zoos

Một số danh từ tận cùng bằng s không thay đổi khi ở dạng số nhiều: means, Swiss, headquarters, works, barracks, series, species, crossroads…

Một số danh từ chỉ có hình thức số nhiều

quần áo gồm 2 phần: pants, pyjamas, jeans, trousers,…dụng cụ hoặc thiết bị gồm 2 phần: scissors, glasses, pincers, scales, binoculars, tongs,…một số danh từ khác: arms ( vũ khí), goods ( hàng hóa), clothes ( quần áo), savings ( tiền tiết kiệm), riches ( tài sản), stairs ( cầu thang),…

Một số danh từ có 2 hình thức số nhiều với 2 nghĩa khác nhau

Ví dụ: brother ( anh/em trai) → brothers ( các anh/ các em trai) / brethren ( đạo hữu/ đồng đội )

cloth ( vải) → clothes ( quần áo)/ cloths ( các mảnh vải)\

penny ( đồng xu) → pennies ( các đồng xu)/ pence ( số tiền xu)

staff ( nhân viên) → staffs ( các nhân viên)/ staves ( các khuông nhạc)

Trên đây là những danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh mà các bạn sẽ rất thường xuyên gặp trong các bài thi tiếng Anh cùng như trong giao tiếp hàng ngày. Như đã nói ở trên, các bạn chỉ có thể học thuộc những từ này nếu không muốn gặp phải khó khăn khi gặp phải dạng bài tập này. Chúc các bạn ôn thi hiệu quả!