SITE TOUR LÀ GÌ

Dù bạn đi du lịch tự túc hay mua tour trọn gói thì việc gặp những từ ngữ chuyên ngành về du lịch ở các khách sạn, nhà hàng, sân bay... hay thậm chí là ngay trên tờ lịch trình tour của bạn là điều không thể không có. Những từ ngữ, cách viết tắt này có ý nghĩa gì?

Dù bạn đi du lịch tự túc hay mua tour trọn gói thì việc gặp những từ ngữ chuyên ngành về du lịch ở các khách sạn, nhà hàng, sân bay... hay thậm chí là ngay trên tờ lịch trình tour của bạn là điều không thể không có. Những từ ngữ, cách viết tắt này có ý nghĩa gì? Bài viết sau đây, Du Lịch Việt sẽ từng bước tổng hợp các khái niệm, các từ viết tắt và các thuật ngữ thường dùng giúp bạn định nghĩa rõ ràng về các từ ngữ chuyên ngành này.Bạn đang xem: Đông Tây Land Tổ Chức Site Tour Là Gì ? Các Khái Niệm Về Tour Bạn Nên Biết

Các loại giấy tờ khi xuất cảnh:

Hộ chiếu - Passport: Có thể hiểu là CMT Quốc tế do một quốc gia cấp cho công dân của mình. Hộ chiếu giúp xác định nhân thân một cá nhân tại bất cứ nơi nào trên thế giới. Một số dạng khác của hộ chiếu dùng trong một số trường hợp đặc biệt:

Hộ chiếu nhóm (Group Passport): Một số quốc gia cấp loại hộ chiếu này cho một nhóm công dân dùng để đi du lịch 1 lần nhằm giảm chi phí.Hộ chiếu khẩn: Emergency passport: Thường được cấp trong trường hợp một người nào đó mất hộ chiếu chính thức. Hộ chiếu khẩn thường không có giá trị dùng đi di lịch ngoại trừ mục đích giúp người được cấp quay trở về nhà.Hộ chiếu phổ thông: Normal passport: Loại thông thường dùng cho mọi công dânHộ chiếu công vụ: Official Passport: Cấp cho quan chức đi công vụHộ chiếu ngoại giao: Diplomatic passport: Cấp người làm công tác ngoại giao như Đại sứ quán…
*

Visa - Thị thực: Được hiểu là cấp phép của một quốc gia nào đó cho một công dân nước ngoài được phép vào lãnh thổ quốc gia đó trong một thời gian nhất định. Một số nước miễn trừ thủ tục này cho công dân một số nước khác. Visa cũng có nhiều loại:

Visa thường: Loại thông thường dành cho khách du lịch và cấp bới Đại sứ quán trước chuyến đi.Visa làm việc, học tập…: Cấp theo mục đích cụ thể ngoài du lịchVisa của khẩu: Visa on arrival (VOA): Cấp trực tiếp cho khách tại cửa khẩu.Visa transit: Dùng mục đích quá cảnh thời gian ngắn để khách nối chuyến bay. Thường là tối đa 72h quá cảnh.

Bạn đang xem: Site tour là gì

Giấy thông hành: Giống như visa nhưng có những giới hạn riêng về thời gian và địa điểm được phép đến thăm.

Các từ viết tắt trên lịch trình tour:

Thông thường bạn sẽ thấy một số từ viết tắt trên hành trình tour:

ABF: American breakfast: Bữa ăn sáng kiểu Mỹ, gồm: 2 trứng, 1 lát thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng với mứt, bơ, bánh pancake (một loại bánh bột mỳ mỏng)…nước hoa quả, trà, cà phê.Continental breakfast: Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, pho mát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê. Kiểu ăn sáng này phổ biến tại các khách sạn tại Châu Âu.Buffet breakfast: Ăn sáng tự chọn: thông thường có từ 20-40 món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích. Hầu hết các khách sạn tầm trung tới cao cấp đều phục vụ kiểu ăn sáng nàySet breakfast: Ăn sáng đơn giản phổ biến tại các khách sạn mini chỉ với 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.L = Lunch: Bữa ăn trưaD = Dinner: Bữa ăn tốiS = Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủTrên một hành trình tour, nếu bạn nhìn thấy ký hiệu (B/L/D) phía sau thông tin ngày tour nghĩa là ngày đó bạn được phục vụ cả 3 bữa ăn trong chương trình.Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn.Free flow soft drink: Thường tại các bữa tiệc;đồ uống nhẹ không cồn được phục vụ liên tục dang bình lớn cho khách tự do lấy suốt bữa tiệc

Các khái niệm liên quan tới khách sạn:

*

Phương tiện vận chuyển:

Thông thường thì xe khách phục vụ khách du lịch được gọi là Coach thay vì bus dùng cho xe buýt chạy tuyến.

Xem thêm: Những Điều Cần Lưu Ý Khi Ăn Trứng Vịt Lộn Có Tác Dụng Gì, Ăn Trứng Vịt Lộn Đúng Cách Mới Hiệu Quả

SIC: Seat in coach: Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các lịch trình cố định và có hệ thống thuyết mình qua hệ thống âm thanh tự động trên xe. Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định.First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhấtC class: business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng FirstEconomy class: Hạng phổ thông: các ghế còn. Hạng ghế này thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L…nhằm mục đích thương mại.OW: one way: Vé máy bay 1 chiềuRT: return: Vé máy bay khứ hồiSTA: Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạchETA: Estimated time arival: Giờ đến dự kiếnSTD: Scheduled time departure: Giờ khới hành theo kế hoạchETD: Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiếnFerry: Phà: Đây thực sự không phải là Phà theo khái niệm nhận diện tại Việt Nam với loại phương tiện cũ kỹ vận chuyển ngang sông thay cho đò ngang. Ferry có thể là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường bộ trên đó. Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ…
*

Các loại hình du lịch phổ biến

Inbound: Khách du lịch quốc tế, người Việt tại Hải ngoại đến thăm quan du lịch Việt Nam.Leisure Travel: Chỉ loại hình du lịch phổ thông cho khách thăm quan , nghỉ dưỡng theo các hành trình thăm quan thông thường. Loại hình này phù hợp với hầu hết các đối tượng khách.Adventure travel: Chỉ loại hình khám phá và hơi có chút mạo hiểm. Loại hình này thường phù hợp với khách trẻ và thích tự do khám phá. Trong loại hình này các công ty lữ hành còn đặt cho các cái tên cụ thể hóa hình thức tour như Biking, Bird watching tour…Trekking: Đây thực sự là tour khám phá, mạo hiểm bởi khách tham gia các hành trình này sẽ tới những nơi ít người qua hoặc những vùng thường chỉ dành cho người bản xứ. Tour này đòi hỏi sức khỏe tốt, khả năng chịu đựng và thích nghi cao cùng với các điều kiện dịch vụ ở mức tối thiều.
*

Trên đây là những khái niệm chính mà ngành du lịch thường dùng, hy vọng đây sẽ là những hành trang không thể thiếu cho du khách trong các chuyến đi nghỉ dưỡng của mình.