VIẾT CHƯƠNG TRÌNH XÓA CÁC KÝ TỰ CHỮ SỐ TRONG MỘT XÂU KÝ TỰ ĐƯỢC NHẬP VÀO TỪ BÀN PHÍM.

- Chọn bài -Bài 11: Kiểu mảngBài tập và thực hành 3Bài tập và thực hành 4Bài 12: Kiểu xâuBài tập và thực hành 5Bài 13: Kiểu bản ghiGiải bài tập Tin học 11 trang 79, 80

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11: tại đây

Giải Bài Tập Tin Học 11 – Bài 12: Kiểu xâu giúp HS giải bài tập, giúp cho các em hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

Xâu: Là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII. Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu.

Bạn đang xem: Viết chương trình xóa các ký tự chữ số trong một xâu ký tự được nhập vào từ bàn phím.

– Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu .

– Xâu có độ dài bằng 0 gọi là xâu rỗng.

– Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu.

1. Khai báo

Để khai báo dữ liệu kiểu xâu ta sử dụng tên dành riêng string, tiếp theo là dộ dài lớn nhất của xâu(không vượt quá 255 kí tự đặt trong dấu ngoặc < và > )

Cú pháp:

Var:string<độ dài lớn nhất của xâu>;HoặcVar :string;Ví dụ:

Var ten:string<26>;Var chuthich:string;2. Các thao tác xử lí xâu:

a) Phép ghép xâu, kí hiệu là dấu (+), được sử dụng để ghép nhiều xâu thành một. Có thể thực hiện ghép xâu đối với hằng và biến xâu.

Ví dụ:

‘Tin hoc’+ ’11’ sẽ cho xâu có kết quả là ‘Tin hoc 11’.

b) Các phép so sánh như bằng (=), khác (), nhỏ hơn (

+length(s) cho giá trị là độ dài xâu s.

+pos(s1, s2) cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu s1 trong xâu s2.

+upcase(ch) cho chữ cái in hoa ứng với chữ cái trong ch.

3. Một số ví dụ

Ví dụ 1

Chương trình dưới đây nhập họ tên của hai người vào hai biến xâu và đưa ra màn hình xâu dài hơn nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập vào sau.

Xem thêm: “Bỏ Túi” 3 Cách Khôi Phục Lại Thư Mục Đã Xóa Vĩnh Viễn Trong Thùng Rác

program vd1;uses crt;vara,b:string;beginclrscr;write("nhap ho ten thu nhat:");readln(a);write("nhap ho ten thu hai :");readln(b);if length(a)>length(b) thenwrite(a)elsewrite(b);readkey;end.Kết quả:

*

Ví dụ 2: Viết chương trình nhập hai xâu từ bàn phím và kiểm tra kí tự đầu tiên của xâu thứ nhất có trùng

Với kí tự cuối cùng của xâu thứ hai không.

program vd2;uses crt;vara,b:string;beginclrscr;write("nhap xau thu nhat:");readln(a);write("nhap xau thu hai :");readln(b);if a<1>=bthen writeln("Trung nhau")elsewriteln("Khac nhau");readkey;end.Kết quả:

*

Ví dụ 3:

Viết chương trình nhập xâu từ bàn phím rồi in nó theo thứ tự ngược lại.

program vd2;uses crt;vara:string;i:integer;beginclrscr;write("nhap xau:");readln(a);write("xau dao nguoc la:");for i:=length(a) downto 1 dowrite(a);readkey;end.

*

Ví dụ 4:

Viết chương trình nhập vào từ bàn phím và đưa ra màn hình xâu thu được từ nó sau khi loại bỏ hết các dấu cách.

program vd2;uses crt;vara,b:string;i:integer;beginclrscr;write("nhap xau:");readln(a);b:="";for i:=1 to length(a) doif a" "thenb:=b+a;write("xau sau khi bo dau cach la",b);readkey;end.Kết quả:

*

Ví dụ 5:

Viết chương trình nhập vào từ bàn phím xâu kí tự s1, tạo xâu s2 gồm tất cả các chữ số có trong xâu s1 (giữ nguyên thứ tự xuất hiện của chúng ) và đưa kết quả ra màn hình.

program vd2;uses crt;vara,b:string;i:integer;beginclrscr;write("nhap xau:");readln(a);b:="";for i:=1 to length(a) doif ("0"=a)thenb:=b+a;write(b);readkey;end.

*